Kế hoạch bảo vệ môi trường là gì?

Kế hoạch bảo vệ môi trường là gì?

– Theo Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015, Kế hoạch bảo vệ môi trường là tên gọi mới nhằm thay thế cho Cam kết bảo vệ môi trường.

– Kế hoạch bảo vệ môi trường là hồ sơ pháp lý quan trọng thay thế cho lời cam kết về bảo vệ môi trường giữa các doanh nghiệp với cơ quan quản lý Nhà nước;

– Là quá trình phân tích, đánh giá và dự báo các ảnh hưởng đến môi trường của dự án từ đó có thể đề xuất các giải pháp thích hợp để bảo vệ môi trường trong từng giai đoạn hoạt động của dự án.

Đối tượng phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường

Căn cứ theo điều 29 Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13;

– Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường;

– Phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng phải lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

Trường hợp phải lập và đăng ký lại kế hoạch bảo vệ môi trường

– Thay đổi địa điểm;

– Không triển khai thực hiện trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày kế hoạch bảo vệ môi trường được xác nhận;

Trường hợp dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có thay đổi tính chất hoặc quy mô đến mức thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường thì chủ đầu tư dụ án, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.

Cơ sở pháp lý

– Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ban hành ngày 23/06/2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015;

– Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ban hành ngày 15/05/2019 sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật bảo vệ môi trường;

– Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 của Chính phủ sữa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;

– Nghị định số 155/2016/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

– Nghị định số 55/2021/NĐ-CP ngày 24/05/2021 Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

Hồ sơ cần để thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường

– Giấy đăng ký kinh doanh/ giấy phép đầu tư;

– Báo cáo đầu tư/ Giải trình kinh tế kỹ thuật/ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/ hợp đồng thuê đất/ hợp đồng thuê xưởng;

– Sơ đồ vị trí dự án;

– Bản vẽ mặt bằng tổng thể, thoát nước mưa, nước thải;

– Bản vẽ nước cấp, cấp điện, giao thông;

– Bản vẽ sơ đồ các hệ thống PCCC, xử lý khí thải, nước thải (nếu có);

(Trong một số trường hợp cụ thể, hồ sơ có thể tăng hoặc giảm một số loại.)​

Quy trình lập kế hoạch bảo vệ môi trường

Bước 1: Khảo sát hiện trạng, thu thập tài liệu liên quan dự án

Bước 2: Phân tích đánh giá, đề xuất phương án giảm thiểu, tổng hợp báo cáo

Bước 3: Chuyên viên môi trường hoàn thiện, kiểm tra báo cáo gửi khách hàng xem bản thảo

Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ, trình nộp Cơ quan chức năng

Bước 5: Chỉnh sửa báo cáo theo ý kiến Cơ quan chức năng

Bước 6: Nhận văn bản xác nhận Kế hoạch Bảo vệ môi trường

Quy định xử phạt về việc lập kế hoạch bảo vệ môi trường

Căn cứ theo điều 11, chương II, Nghị định 155/2016/NĐ-CP ban hành ngày 18/11/2016 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

– Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không có bản kế hoạch bảo vệ môi trường trình UBND cấp huyện xác nhận (quy định tại điểm d khoản 2 điều 11, chương II, NĐ 155/2016/NĐ-CP)

– Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không có bản kế hoạch bảo vệ môi trường trình Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận (quy định tại điểm d khoản 3 điều 11, chương II, NĐ 155/2016/NĐ-CP)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *